Tổng luận về sao Thiên đồng
(1) Sao Thiên đồng: Người sinh phía Nam sống thọ. Hóa phúc, là phúc đức của tổ tiên. Tướng mạo như trẻ nhỏ, nhân duyên tốt, làm việc hay thay đổi. Học vấn không chuyên sâu. Dễ giận cũng dễ nguôi, hài hước, vận phát tài không lớn nhưng cơm áo không thiếu. Cả đời vui vẻ, không ưu sầu. Cung kính lễ nghĩa, tình cảm phong phú, có tài năng nghệ thuật, thông minh, chú trọng hưởng thụ. Tính tình ôn hòa, không tính toán, tích nhiều âm đức. Có ý chí, có cơ mưu, biết đủ.
▶️▶️▶️ Tham khảo thêm tại bài viết: hôn nhân vợ chồng thông qua tử vi
(2) Thiên đồng chủ về sống thọ: Gặp hung hóa cát (hành vận gặp chủ hung họa, Tam hợp gặp Thiên đồng có thể hóa cát, thêm Thiên lương càng có lợi). Thiên đồng là Phúc tinh: Cả đời may mắn, không lao lực. Nhập miếu hóa lộc, chủ về giai đoạn này vận trình tốt.
(3) Thiên đồng tọa Mệnh hay hành vận gặp được đều không phải cách cục có triển vọng. Thiên đồng nhập Mệnh khá bảo thủ, hạn hành vận đến không có biến động lớn. Khi còn nhỏ hạn vận khá tốt, khá may mắn mà không chịu khổ.
(4) Mệnh nữ có Thiên đồng: Dễ bị chìm đắm vào không khí lãng mạn, Thiên đồng ưa Thiên lương, Tả phù, Hữu bật đồng cung, cả đời sự nghiệp phát triển bình ổn.
(5) Thiên đồng gặp Văn xương, Văn khúc: Cả đời thuận lợi, có tài năng văn học. Mệnh nữ có Thiên đồng gặp Văn xương, Văn khúc, trong hôn nhân không thuận lợi, tình cảm phức tạp.
(6) Thiên đồng kỵ gặp Dương nhẫn, Đà la, Hỏa tinh, Linh tinh: Thân thể có bệnh tật, phá tướng. Cả đời phẫu thuật. Nếu không có phẫu thuật sẽ có tật bệnh đầy mình, bệnh tật quanh năm.
(7) Thiên đồng gặp Dương nhẫn: Cả đời có thương tật, hình phạt. Thêm Đà la hóa kỵ, người mập, mắt nhỏ, mắt gian tà.
(8) Thiên đồng, Hỏa tinh, Linh tinh: Trên mặt nhiều nốt ruồi. Thêm Cự môn: Trên mặt có nốt ruồi đặc biệt xuất hiện.
(9) Thiên đồng gặp Thiên cơ, Thái âm, Thiên lương mà có Tả phù, Hữu bật, chủ về thọ cao.
(10) Thiên đồng và Thiên cơ tọa thủ cung Thân, Mệnh: Chủ về tôn giáo, nghệ thuật. Thêm Không vong nhất định làm về tôn giáo.
(11) Thiên đồng khi nhỏ mặt đỏ vàng, khi già mặt vàng trắng, cơ thể béo mập. Thiên đồng, Thái âm tại Tý, Ngọ phần lớn là cao và mập. Tại Thìn, Tuất hoặc Dần, Thân có độ cao trung bình, mập. Tại Sửu, Mùi khá thấp. Tại Tỵ, Hợi thân hình bình thường. Tại Mão, Dậu khá gầy, mặt tròn hoặc dài, thiên đình rộng, cằm đầy đặn. Thiên đồng tọa Mệnh sẽ có hai cằm, mặt mày tuấn tú, môi đỏ, răng trắng đều, hai mắt có thần, thư sinh phong độ, có phúc tướng.

(12) Mệnh nữ có Thiên đồng ở cung Tý. Da trắng, thấp gầy, nữ tính, khá hấp dẫn. Tại Ngọ thấp mập, không nữ tính bằng cung Tý. Tại Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Mão, Dậu khá mập, dịu dàng xinh đẹp, da trắng.
(13) Thiên đồng, Thái âm tại Tý: Là cách cục Thủy đăng quế ngạc, được chức quan trọng.
- Người sinh năm Bính, Đinh, sinh vào tối mùa thu, cả đời đầy đủ, sự nghiệp thuận lợi, không vất vả mà vẫn có phúc lộc, phúc phận nhiều.
- Mệnh nữ là cách cục Thủy đăng quế ngạc: Tình cảm không ổn định. Bên ngoài đẹp, cả đời có cơ hội du lịch. Vận gặp cách cục Thủy đăng quế ngạc, được vui chơi, có tài năng nghệ thuật. Chú trọng tiểu tiết nhỏ trong cuộc sống và hưởng thụ, dù nam hay nữ đều sẽ thẳng thắn, một chút tâm cơ cũng không có.
- Sự nghiệp: Công chức, sự nghiệp giải trí.
- Người sinh năm Đinh, Mậu, Kỷ, Tân, Quý: Có tiền tài, quan vị đều đẹp, gặp cát lợi, giàu sang. Lộc tồn cùng với Thiên đồng, Thái âm gặp Tả phù, Hữu bật sẽ giàu sang. Dương gặp Thiên đồng, Thái âm, thân thể bị thương.
- Mệnh nữ: Tuy đẹp nhưng nhu cầu tình dục cao, là mệnh vợ lẽ.
- Mệnh nữ có Thiên đồng, Thái âm tại Tý: Không bị phiền phức bởi tình cảm.
Sao Thiên đồng tọa ở các cung
(1) Thiên đồng tọa cung Tý: Thêm quyền, lộc, Văn xương càng cát lợi, nhưng Dương nhẫn, Đà la tại Ngọ, Thìn đến xung, vinh hiển nhờ chức võ. Thêm sát nhiều, e là gặp họa bất ngờ mà tính mạng khó được bảo toàn.
- Người sinh năm Đinh, có khoa, lộc, quyền tam hợp, Lộc tồn đến chiếu, phúc lộc song toàn, nhân hậu.
- Người sinh năm Quý, Lộc tồn cùng độ, rất giàu có.
(2) Thiên đồng tại Ngọ (giao tiếp tốt, thường xuyên xuất ngoại, bạn bè nhiều).
- Thiên đồng, Thái âm tại Ngọ: Người sinh năm Bính là cách cục Mã đầu đới tiễn. Chủ về cảm giác cô độc, cả đời phiêu bạt, có cơ hội xuất ngoại. Đại hạn gặp sẽ xuất ngoại. Hạn vận đến sẽ kết hôn, từ chức (đến nơi khác làm việc). Khi còn nhỏ có chuyện hung hiểm, cả đời có thương tật, không gặp Dương nhẫn mà có Triệt không hóa kỵ Hỏa tinh, Linh tinh sẽ chuyên nhất một nghề để mưu sinh. Cả đời bệnh tật liên miên (có tài năng nghệ thuật trời phú, có thể chuyên tâm vào công việc).
- Người sinh năm Giáp, Đinh, Kỷ, Tân, Quý: Tiền tài và quan vị đều đẹp. Gặp
ác sát, bôn ba lao lực. Mệnh nữ đẹp nhưng dâm đãng, nên là vợ lẽ.
- Sự nghiệp: Ngoại vụ, kinh doanh.
- Mệnh nữ có Thiên đồng, Thái âm tại Ngọ: Tình cảm dễ bị đả kích.
(3) Thiên đồng, Cự môn tại Sửu, Mùi (Cự môn chủ về kế hoạch, Thiên đồng chủ
về xã giao).
- Thiên đồng, Cự môn tại Sửu, Mùi: Phiêu bạt, trắc trở, vận Đinh có Cự môn hóa kỵ là không tốt. Biểu đạt ngôn ngữ không tốt, có khi sẽ dẫn đến hiểu lầm. Khi trẻ vất vả, trung niên an nhàn. Thành công đến không hề vui. Cố chấp, thích ảo tưởng, cả đời sự nghiệp khó phát triển, nhiều thị phi. Nếu thêm Đà la, hôn nhân sẽ có sự việc không thuận lợi phát sinh. Nhiều phiền não, chí lớn không gặp thời, lao lực lo lắng, phát muộn. Mệnh nữ tình cảm không thuận. Thiên đồng, Cự môn tại Sửu, Thái âm tại cung Phu thê tại Hợi, mệnh nam hưởng nhiều phúc. Mệnh nữ tình cảm không thuận.
▶️▶️▶️ Có thể bạn cũng đang quan tâm: https://www.tournifyapp.com/live/menh-tu-vi-tham-lang
- Cự môn độc thủ (không thêm Đà la): Tình cảm cả đời rất phức tạp.
- Thiên đồng, Cự môn tại Mùi: Người sinh Giáp, Ất, Bính, Canh, Tân, Nhâm, tiền tài và quan vị đều đẹp. Gặp Dương nhẫn, Đà la sớm chia tay, chồng mất sớm, tình cảm không như ý, cả đời nhiều thị phi. Tam hợp sát tấu, nhất định gặp hỏa hoạn, còn lại luận giống Tý.
(4) Cung Mùi lập mệnh không có chính tỉnh, mượn Thiên đồng, Cự môn của đối cung để dùng, lấy đối cung để luận.
(5) Cự môn ở Tý gặp phá, Cự môn hóa quyền, Dương nhẫn xung phá, lại gặp Hỏa tinh, Bạch hổ, có tố tụng.
(6) Thiên đồng, Thiên lương tại Dần, Thân (Thiên đồng chủ về xã giao, bạn bè nhiều. Thiên lương chủ về danh vọng, tiêu tiền, thù lao, thăng quan, tài vận ít). Nhân duyên tốt, chín chắn, sống thọ. Khỏe mạnh, có duyên với người già. Khi còn trẻ xuất ngoại học tập, có mẹ đỡ đầu, chị nhận. Cố chấp, thẳng thắn, coi trọng chữ tín. Thích hoạt động ngoài trời, cả đời hay đi xa và chuyển nhà.
- Thiên đồng tại Dần: Cả đời hay phiêu bạt, nhiều thị phi, có việc kiện tụng hình phạt, hư danh hư lợi. Không cát lợi, gặp sát chủ về mở quầy hàng vỉa hè.
- Thiên đồng tại Dần, Thái dương tại cung Phúc đức ở Thìn: Có danh tiếng. Thiên đồng, Thiên lương tại Thân: Có danh tiếng, tài hoa xuất chúng. Gặp cát nhiều (Thiên khôi, Thiên việt, Tam thai, Bát tòa, Văn xương, Văn khúc, Tả phù, Hữu bật) có danh lợi nhiều hoặc là người có kỹ thuật đặc biệt. Hoặc có địa vị trong giới pháp luật như quan tòa, luật sư. Người sinh năm Giáp, Ất, Đinh, Kỷ, Cạnh có nhiều phúc, gặp Văn xương, Văn khúc, viết văn hay. Ví dụ: Mệnh tại Thân, không có chính tinh, cách cục tốt, gặp Tứ sát, Không, Kiếp sẽ được đại cát đại lợi.
(7) Thiên đồng tại Mão, Dậu: Tính mạng gặp nguy khó, đặc biệt là tại Dậu.
- Thiên đồng tại Mão: Thái âm ở Dậu lần lượt tọa thủ cung Thân, Mệnh, tình cảm phức tạp. Nữ kết hôn có hồi môn nhiều, cả đời hưởng thụ. Đồng cung tại Mão, Dậu gặp 1, 2 sát tinh cũng không tốt.
- Thiên đồng tại Dậu: Mệnh nữ có Thiên đồng tại Dậu, cung Thân không có Thái âm tọa thủ, sớm ly hôn. Nếu cung Thân ở Mão, Thái âm tọa thủ, tam hợp lại gặp Đào hoa, có thể thành gái lầu xanh hoặc làm trong giới giải trí. Cung Phúc đức có sao Đào hoa thêm sát, là phận kỹ nữ, còn lại luận giống Mão.
(8) Thiên đồng tại Thìn, Tuất:
- Thiên đồng tại Thìn: Gặp Triệt không, cả đời chìm nổi, ôn thuận, hiếu khách. Kết giao bạn bè tốt nhất là tìm kiểu người này. Người sinh năm Bính, Đinh cát lợi. Người sinh năm Canh, phúc khí không bền. Gặp Tả phù, Hữu bật, Văn xương, chủ quý hiển. Gặp Dương nhẫn, Đà la, thân thể bị thương, mắt nhỏ. Gặp Hỏa tỉnh, Linh tinh sẽ có nốt ruồi lạ. Cá tính ngây thơ không gian tà, nhân duyên tốt, học nhiều nhưng không chuyên vào một môn. Dễ nổi nóng cũng nhanh chóng nguội giận. Cả đời cơm áo không thiếu, tự do tự tại. Không quan tâm đến người khác cũng không cần ai quan tâm.
- Thiên đồng tại Tuất: Triệt không, cả đời chìm nổi. Là người ôn thuận, hiếu khách. Nếu kết bạn cần chọn người sinh năm Thìn, Tuất. Người sinh năm Đinh, Thiên đồng tại Tuất, Cự môn ở đối cung, Thiên đồng hóa quyền, tam hợp song lộc đến chiếu thì cả đời sự nghiệp phát triển thuận lợi, danh tiếng tốt, nhưng e là cha mẹ mất sớm. Sự nghiệp: Công chức, thương mại, thiết kế, ngoại giao. Luận giống Thìn.
- Thiên đồng tại Tuất nhược địa, người sinh năm Đinh là tốt. Người sinh năm Đinh, Thiên đồng tọa Mệnh, Cự môn ở đối cung hóa kỵ đến chiếu, nhưng do tam hợp, song lộc, khoa, quyền, Thiên khôi, Thiên việt kẹp Mệnh, là kỳ cách. Tay trắng lập nghiệp, thành tựu phi phàm. Tuổi trẻ vất vả, cuối đời giàu sang.
(9) Thiên đồng tại Tỵ, Hợi (chủ về xã giao): Dù nam hay nữ cũng có tình cảm khá đơn thuần. Gặp Tứ sát, cả đời hung hiểm phát sinh, thậm chí để lại vết thương. Gặp Thiên mã cả đời phiêu bạt. Cả đời tham gia sự nghiệp du lịch, giải trí. Người sinh năm Bính, Mậu, Nhâm, tiền tài, quan vị đều đẹp. Gặp Tả phù, Hữu bật, Văn xương, giàu có. Gặp Tứ sát, tàn tật cô khắc. Gặp Đà la, đầy đặn nhưng mắt nhỏ. Gặp Hỏa tinh, Linh tinh, có nốt ruồi lạ, mệnh nữ đẹp nhưng cá tính phóng túng, dâm đãng.
(10) Mệnh nam có Thái dương, Thiên lương tọa tại Mão: Tại Sửu không có chủ tinh, mượn Thiên đồng, Cự môn ở đối cung nên tình cảm vợ chồng tốt, chỉ vì quan hệ trong công việc nên có một khoảng thời gian phân cách.
(11) Thiên đồng, Liêm trinh, Thái âm đồng cung, hóa sát nhập tù: Tại Quan lộc là quan lộc chủ, tại Thân, Mệnh là thứ đào hoa, thích tự do, không chú ý tình tiết nhỏ, không bị quản thúc. Chủ về thích mới mẻ, thông minh, trí nhớ tốt, hiếu thắng, thẳng thắn, giỏi ăn nói, làm việc rất có tinh thần, khả năng lãnh đạo tốt, có hoài bão cao xa, dám làm, tính khí không tốt (tại Thân sáng suốt, tại Dần, Mộc Hỏa tương xung, nên tính nóng nảy), là người chính trực. Mệnh nữ ở cung Thân có thể nhẫn nại, sáng suốt. Thích cá độ (vì tình cảm không thuận lợi dẫn đến), dễ nghi ngờ, thích mới mẻ. Không hòa đồng, phong lưu.

(12) Thiên đồng độc thủ tọa các cung:
- Thiên đồng tại cung Điền trạch: Hàng xóm có sự nghiệp giải trí, giữ được hòa khí, được đi du ngoạn. Thiên đồng, Thái âm tại cung Điền trạch ở Tý, chỗ ở cách vườn hoa không xa, ánh sáng tốt, thích trang trí nhà cửa.
- Thiên đồng tại cung Phúc đức: Cả đời sức khỏe tốt, không lao lực.
- Thiên đồng tại cung Phụ mẫu: Sống thọ (thêm sát không luận). Ví dụ: Thiên đồng, Cự môn tại Sửu, Mùi, Tham lang ở Tý, Ngọ tọa thủ cung Mệnh, đối cung tam hợp có Dương nhẫn, Đà la đến, không sống thọ.
- Thiên đồng tại cung Huynh đệ: Anh em hòa hợp.
- Thiên đồng tại cung Phu thê:
* Sinh năm Thìn, Tuất, Sửu, Mùi: Vợ hoặc chồng tuổi lớn hơn.
* Mệnh nam có vợ hiền: Giúp đỡ gia đình, thuận theo chồng.
- Thiên đồng tại cung Tử nữ: Trẻ nhỏ ham chơi.
- Thiên đồng tại cung Tài bạch: Cả đời tiền tài không ổn định, thích sưu tập đồ cổ. Gặp hóa kỵ lại gặp Triệt không chủ phá tài.
- Thiên đồng tại cung Tật ách: Chứng béo phì, thủy thũng, bàng quang có bệnh. - Thiên đồng tại cung Thiên di: Xuất ngoại có quý nhân tương trợ. Phát tài, gặp Thiên mã có cơ hội xuất ngoại.
- Thiên đồng tại cung Nô bộc: Cấp dưới nghe lời. Tại Sửu, Mùi, cấp dưới không nghe lời, thêm sát sẽ vì bạn bè hoặc cấp dưới dẫn đến khó khăn về tài chính.
- Thiên đồng tại cung Quan lộc: Cách cục tốt thì có thể thành công trong phương diện văn hóa. Thường thì Thiên đồng là Phúc tinh, Quan tinh thì không nên. Cung Quan lộc ưa có sao có sức mạnh tiến đến. Nếu cách cục của bản mệnh tốt sẽ làm việc trong ngành giải trí.